Tạm trú là gì? Phân biệt thường trú, tạm trú & nơi cư trú
Tạm trú là gì? Thường trú, tạm trú và nơi cư trú có gì khác nhau? Bài viết dưới đây sẽ giúp khách hàng trả lời các câu hỏi này một cách chi tiết nhất.
* Thông tin bài viết chỉ mang tính tổng hợp và tham khảo, không phải ý kiến chuyên gia!
Tạm trú là gì?
Tạm trú là gì? Những quy định về nơi ở tạm trú là gì được thông tin rõ ràng trong Điều 30 Luật Cư trú năm 2006. Theo đó:
- “Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.
- Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.”
Theo quy định này, tạm trú được hiểu là việc công dân ở lại một xã, phường, thị trấn ngoài địa điểm thường trú của mình. Vậy địa chỉ tạm trú là gì? Đây có thể là nơi công dân làm việc, học tập hoặc sinh sống trong một thời gian nhất định. Khi đó, công dân có trách nhiệm đăng ký địa chỉ tạm trú với cơ quan chức năng có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú.
Pháp luật Việt Nam có quy định rõ ràng về việc công dân có quyền tự do cư trú, song bất kỳ sự thay đổi nào về địa điểm cư trú đều phải tiến hành thực hiện thủ tục đăng ký. Mỗi cá nhân chỉ được phép đăng ký tạm trú và đăng ký thường trú ở một nơi.

>>> Có thể bạn quan tâm: Biên bản thanh lý hợp đồng là gì? Download mẫu mới nhất
Vì sao cần phải đăng ký tạm trú?
Trước khi tìm hiểu lý do công dân phải đăng ký nơi tạm trú là gì, khách hàng cần hiểu rõ đăng ký tạm trú là gì. Đăng ký tạm trú là hình thức đăng ký cư trú, công dân thông báo với cơ quan có thẩm quyền địa chỉ tạm trú nhằm thiết lập chế độ quản lý tạm thời.
Đối với công dân, việc đăng ký tạm trú là căn cứ quan trọng để Nhà nước bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của mỗi cá nhân. Bên cạnh đó, điều này còn tạo điều kiện cho Nhà nước nắm được nơi cư trú của người dân, từ đó bảo vệ quyền tự do tại nơi đang cư trú đó. Hoạt động đăng ký tạm trú giúp mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước không bị gián đoạn, các quyền lợi hợp pháp của cư dân cũng được liên tục.
Đối với Nhà nước, mục đích của hoạt động này chính là quản lý con người, quản lý dân cư, đảm bảo trật tự an ninh, an toàn xã hội. Trên cơ sở nắm rõ nơi ở tạm trú là gì, Nhà nước sẽ có các chính sách, kế hoạch cụ thể để đảm bảo an sinh xã hội phù hợp như xây dựng bệnh viện, trường học, khu vui chơi… đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân.
Đối với hoạt động quản lý xã hội, việc quản lý cư trú nói chung và quản lý tạm trú nói riêng là biện pháp quản lý hành chính, nắm được các thông tin liên quan tới cư trú của nhân dân. Ngoài ra, hoạt động này còn tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước xác định được những thông tin cơ bản nhất về nhân thân của công dân để phục vụ cho quá trình hoạch định, xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
Đối với nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự, đặc biệt là bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, việc khai báo tạm trú có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm. Thông qua hoạt động quản lý cư trú, tạm trú, cơ quan nhà nước biết được những thông tin cơ bản trong sổ tạm trú là gì như họ tên, năm sinh, địa chỉ cư trú, đời sống kinh tế, các mối quan hệ xã hội, đối tượng cần tập trung phòng ngừa,.. từ đó nắm vững tình hình từng hộ khẩu, nhân khẩu đang cư trú trên địa bàn.
Thực hiện tốt công tác quản lý tạm trú, cư trú sẽ góp phần thúc đẩy phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, hạn chế tối đa điều kiện, nguyên nhân phát sinh tội phạm nguy hiểm, đồng thời hỗ trợ công tác điều tra, khám phá tội phạm. Các đối tượng tội phạm luôn tìm kiếm và lợi dụng những thiếu sót, sơ hở trong công tác quản lý cư trú, tạm trú để lẩn trốn, thực hiện các hành vi phạm pháp, gây hại cho xã hội. Chính vì vậy, mọi công dân đều phải thực hiện tốt, chấp hành nghiêm chỉnh những quy định về thường trú, tạm trú.

Phân biệt thường trú, tạm trú và nơi cư trú
Thường trú, tạm trú và nơi cư trú là những khái niệm thường xuyên xuất hiện trong đời sống hằng ngày. Vậy, nơi cư trú, thường trú và tạm trú là gì? Thường trú, nơi cư trú và giấy tạm trú là gì khác nhau như thế nào? Những khái niệm này được phân biệt dựa trên các tiêu chí như sau:
Về khái niệm
- Nơi cư trú: là việc công dân sinh sống tại một địa điểm cụ thể thuộc thị trấn, phường, xã theo hình thức tạm trú hoặc thường trú. Do đó, nơi cư trú bao gồm nơi tạm trú hoặc thường trú; chỗ ở hợp pháp mà cá nhân đó thường xuyên sinh sống; nơi cá nhân đó đang sinh sống nếu không xác định được theo các quy định trên.
- Thường trú: là nơi công dân sinh sống ổn định, thường xuyên và không có thời gian tại một địa điểm nhất định, đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
- Tạm trú: là nơi sinh sống ngoài địa chỉ thường trú và đã đăng ký tạm trú với cơ quan nhà nước.
Về thời hạn
- Thường trú: không có thời gian
- Tạm trú: có thời hạn tối đa 2 năm và được gia hạn nhiều lần
Về nơi đăng ký
- Thường trú: công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã; công an xã, phường, thị trấn.
- Tạm trú: công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã; công an xã, phường, thị trấn.
Về điều kiện đăng ký
- Thường trú: thuộc một trong các trường hợp dưới đây:
- Có chỗ ở hợp pháp
- Nhập hộ khẩu về nhà người thân
- Đăng ký thường trú tại nhà ở nhờ, mượn, hoặc thuê
- Đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng có công trình phụ trợ là nhà ở.
- Đăng ký thường trú tại cơ sở bảo trợ xã hội
- Đăng ký thường trú ở các phương tiện lưu động
- Tạm trú: người đăng ký tạm trú phải đáp ứng đủ 2 điều kiện sau:
- Đang sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi hành chính cấp xã mà công dân đã đăng ký thường trú
- Sinh sống, học tập và làm việc tại địa điểm đăng ký từ 30 ngày trở lên
Về thời hạn thực hiện
- Thường trú: trong thời gian 12 tháng, tính từ ngày chuyển tới chỗ ở hợp pháp mới và đáp ứng đầy đủ điều kiện đăng ký thường trú.
- Tạm trú: không có điều kiện về thời hạn. Những người sinh sống từ 30 ngày trở lên phải đăng ký tạm trú.
Về kết quả đăng ký
- Thường trú: thông tin về nơi thường trú mới được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Tạm trú: thông tin về nơi tạm trú, thời hạn tạm trú được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu về cư trú
Đối tượng phải khai báo tạm trú tạm vắng
Khi tìm hiểu nơi ở tạm trú là gì, khách hàng cũng cần nắm rõ những quy định về đối tượng phải khai báo tạm trú, tạm vắng. Theo quy định của pháp luật, các trường hợp dưới đây phải đăng ký tạm trú, tạm vắng:
- Bị cáo, bị can đang tại ngoại, người bị kết án tù nhưng được hoãn, chưa có quyết định thi hành án hoặc hưởng án treo; người đang bị quản chế; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại địa phương, người đang áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, chữa bệnh nhưng đang tạm đình chỉ thi hành hoặc được hoãn chấp hành khi rời khỏi nơi cư trú từ 1 ngày trở lên
- Người dự bị động viên, trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự rời khỏi quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh từ 3 tháng trở lên
Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng
Hồ sơ đăng ký tạm trú
- Để thực hiện đăng ký tạm trú, công dân cần chuẩn bị hồ sơ có đầy đủ các loại giấy tờ như sau:
- Giấy chứng minh nhân dân có xác nhận của công an nơi đăng ký thường trú
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu ngôi nhà đang ở
- Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu, bản khai nhân khẩu nếu
- Hợp đồng thuê/mượn/ở nhờ nếu chỗ ở là nhà đang thuê, mượn hoặc ở nhờ
Quy trình đăng ký tạm trú
- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật
- Bước 2: Nộp hồ sơ cho Công an xã, phường, thị trấn. Công an tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
- Viết giấy biên nhận cho người nộp nếu hồ sơ đã đầy đủ
- Hướng dẫn bổ sung giấy tờ còn thiếu hoặc sai sót cho người nộp
- Trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ đó không đủ điều kiện.
- Bước 3: Nhận kết quả và nộp đầy đủ lệ phí theo quy định trong trường hợp đã giải quyết đăng ký tạm trú

Lệ phí đăng ký tạm trú
Lệ phí đăng ký tạm trú được quy định rõ tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 của Thông tư 250/2016/TT-BTC. Cụ thể:
- Đăng ký tạm trú cả hộ nhưng một công dân không cấp sổ tạm trú: không quá 150.000 đồng/lần đăng ký
- Đổi, cấp lại, cấp mới sổ tạm trú: không quá 200.000 đồng/lần cấp. Nếu việc đổi sổ tạm trú do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, số nhà, tên đường, lệ phí không quá 10.000 đồng/lần
- Đính chính các thông tin trong sổ tạm trú: không quá 8.000 đồng/lần. Nếu công dân đính chính thông tin do nhà nước thay đổi địa chỉ, số nhà, xóa tên, chỉnh sửa địa giới hành chính thì mất phí.
- Không thu phí đối với những công dân cần cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn khi đăng ký lần đầu
>>> Có thể bạn quan tâm: Thuế trước bạ là gì? Cách tính thuế trước bạ & các quy định
Quy định xử phạt khi không khai báo tạm trú
Nếu công dân vi phạm các quy định về khai báo, đăng ký tạm trú sẽ bị xử phạt hành chính như sau:
- Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú tạm vắng hay những điều chỉnh, thay đổi trong sổ tạm trú sẽ bị phạt tiền từ 100 - 300 nghìn đồng
- Hành vi cố ý sửa chữa, tẩy, xóa hoặc làm sai lệch nội dung trong sổ tạm trú và các giấy tờ liên quan tới cư trú sẽ bị phạt tiền từ 1 - 2 triệu đồng
- Cố ý giả mạo, khai gian hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký tạm trú, tạm vắng cho người khác để vụ lợi sẽ bị phạt tiền từ 2 - 4 triệu đồng.
Kết
Trên đây là thông tin chi tiết trả lời cho câu hỏi tạm trú là gì và các vấn đề liên quan. Hy vọng bài viết đã mang đến kiến thức bổ ích cho Quý khách hàng khi tìm hiểu về vấn đề này.
*Thông tin bài viết chỉ mang tính tổng hợp và tham khảo tại thời điểm chia sẻ. Để biết thêm chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ tới các chuyên gia thuộc lĩnh vực để được tư vấn chi tiết nhất!









